Phác đồ điều trị viêm khớp nhiễm trùng

Thứ Hai, 12-03-2018

Phác đồ điều trị viêm khớp nhiễm trùng bao gồm sử dụng thuốc kháng sinh, dẫn lưu mủ khớp, bất động khớp tương đối để ngăn chặn tình trạng hủy hoại khớp và can thiệp ngoại khoa khi cần thiết. Tùy theo loại vi khuẩn gây nhiễm trùng khớp mà bác sĩ chuyên khoa xương khớp sẽ chỉ định các loại thuốc kháng sinh thích hợp và các biện pháp hỗ trợ nhằm cải thiện các triệu chứng viêm và phục hồi chức năng của khớp nhanh chóng và hiệu quả.

Viêm khớp nhiễm trùng là gì ?

Viêm khớp nhiễm trùng là một dạng viêm khớp do vi khuẩn sinh mủ không đặc hiệu (không phải do phong, lao, nấm, virus hoặc ký sinh trùng) gây ra nên còn được gọi là viêm khớp nhiễm khuẩn hay viêm khớp sinh mủ. Viêm khớp nhiễm trùng thường gây đau khớp dữ dội, nóng và sưng khớp, đặc biệt là khớp gối, ít  gặp hơn ở các khớp mắt cá chân, hông, cổ tay, khuỷu tay và vai.

Viêm khớp nhiễm trùng

Viêm khớp nhiễm trùng có thể xuất phát từ một ổ nhiễm trùng trong cơ thể, chẳng hạn như nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiết niệu… theo đường máu lan đến màng hoạt dịch khớp. Do cơ chế tự bảo vệ của màng hoạt dịch khớp xương rất yếu nên dễ dàng bị vi khuẩn xâm nhập và gây phá hủy sụn khớp, dẫn đến viêm, gia tăng áp lực quanh khớp và trong khớp, giảm lượng máu đến nuôi khớp… khiến khớp bị tổn thương nặng nề. Ngoài ra, viêm khớp nhiễm trùng cũng có thể xảy ra sau vết thương đâm thủng, tiêm thuốc hay phẫu thuật thuật gần khớp.

Vi khuẩn gây viêm khớp nhiễm trùng thường là do lậu cầu, tụ cầu (tụ cầu vàng), liên cầu, phế cầu, não mô cầu…Ngoài ra, nguyên nhân gây viêm khớp nhiễm trùng có thể còn do vi khuẩn gram âm, E.coli, thương hàn, trực khuẩn mủ xanh, Haemophilus influenza; vi khuẩn kỵ khí. Một số ít trường hợp nhiễm khuẩn khớp do nhiều loại vi khuẩn cùng một lúc, thường gặp sau chấn thương khớp.

Phác đồ điều trị viêm khớp nhiễm trùng

Nguyên tắc điều trị viêm khớp nhiễm trùng

Viêm khớp nhiễm trùng có thể được chữa khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện và điều trị sớm sau khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên. Nguyên tắc điều trị viêm khớp nhiễm trùng là chẩn đoán và chỉ định thuốc kháng sinh đường tĩnh mạch sớm, dẫn lưu mủ khớp, bất động khớp tương đối để ngăn chặn tình trạng hủy hoại khớp và can thiệp ngoại khoa khi cần thiết.

Trước khi dùng kháng sinh nên thực hiện ngay việc cấy máu, lấy dịch khớp, làm xét nghiệm dịch khớp nhanh bằng phương pháp soi tươi nhuộm gram tìm vi khuẩn. Kết quả soi tươi nhuộm gram cùng với các yếu tố nguy cơ dự đoán chủng vi khuẩn sẽ giúp bác sĩ chỉ định loại kháng sinh phù hợp trước khi có kết quả cấy máu hoặc dịch khớp. Cần tránh tiêm kháng sinh trực tiếp vào khớp vì không cho tác dụng không tốt hơn mà thậm chí còn có thể gây viêm khớp do tinh thể thuốc.

Phác đồ điều trị viêm khớp nhiễm trùng cụ thể

1 – Điều trị viêm khớp nhiễm trùng bằng kháng sinh

Điều trị viêm khớp nhiễm trùng bằng kháng sinh

**Đối với trường hợp viêm khớp nhiễm khuẩn không do lậu cầu

– Khi chưa có kết quả cấy máu và dịch khớp:

  • Dùng ngay Oxacillin hay Nafcillin 2g theo đường tĩnh mạch mỗi 6h/lần (8g/ngày).
  • Hoặc Clindamycin 2,4g đường tĩnh mạch/4 lần/ngày.

– Kết quả soi tươi nhuộm gram dịch khớp phát hiện cầu khuẩn gram (+):

  • Dùng Oxacillin hay Nafcillin 2g mỗi 6h/lần (8g/ngày) theo đường tĩnh mạch.
  • Hoặc Clindamycin 2,4g đường tĩnh mạch/4 lần/ngày.

– Nếu nghi ngờ nhiễm tụ cầu vàng kháng kháng sinh: Áp dụng 1 trong các thuốc sau:

  • Dùng Vancomycin 2g/2 lần/ngày, pha truyền tĩnh mạch.
  • Dùng Daptomycin 4-6 mg/kg cân nặng theo đường tĩnh mạch một lần/ngày
  • Dùng Teicoplanin 6mg/kg 1lần/ngày trong những ngày đầu, sau đó giảm còn 3mg/kg tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

– Trong trường hợp nghi ngờ nhiễm trùng trực khuẩn mủ xanh: Kết hợp 2 nhóm thuốc sau:

  • Dùng Ceftazidim 2g/lần, 2-3 lần/ ngày.
  • Dùng kháng sinh nhóm Aminoglycosid: Gentamycin 3 mg/kg/ ngày bằng cách tiêm bắp 1 lần vào buổi sáng hoặc Amikacin 15mg/kg/ngày theo tiêm bắp hoặc pha truyền tĩnh mạch 1 lần /ngày.

– Kết quả cấy máu và dịch khớp dương tính thì điều trị theo kháng sinh đồ (hoặc tiếp tục duy trì kháng sinh theo như điều trị ban đầu nếu thấy đáp ứng tốt):

+ Viêm khớp nhiễm khuẩn do tụ cầu vàng nhạy cảm với kháng sinh: Dùng Oxacillin hoặc Nafcillin, Hoặc Clindamycin (theo liều như trên)

Tụ cầu vàng gây viêm khớp nhiễm trùng

+ Nhiễm khuẩn do tụ cầu vàng kháng Methicillin: Dùng Vancomycin hoặc Daptomycin hay Teicoplanin (theo liều như trên) trong 4 tuần.

+ Viêm khớp nhiễm trùng do phế cầu hoặc liên cầu do vi khuẩn nhậy với Penicillin: Dùng penicillin G 2 triệu đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi 4h trong 2 tuần.

+ Nhiễm khuẩn khớp do H. influenzae và S. pneumoniae kháng Penicillin: Dùng Ceftriaxon 1-2g, một lần/ngày hoặc Cefotaxim 1g, 3 lần/ngày trong 2 tuần.

+ Phần lớp các nhiễm vi khuẩn gram âm đường ruột: Dùng kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3 hoặc 4 theo đường tĩnh mạch trong 3-4 tuần; hoặc thuốc nhóm Fluoroquinolon như Levofloxacin 500mg theo đường tĩnh mạch hoặc đường uống mỗi 24h.

+ Viêm khớp nhiễm trùng trực khuẩn mủ xanh:

  • Điều trị phối hợp Aminoglycosid với một kháng sinh Penicillin phổ rộng như Mezlocillin 3g tiêm tĩnh mạch mỗi 4 h, hoặc Ceftazidim1g mỗi 8h.
  • Thời gian điều trị ít nhất 2 tuần, sau đó dùng Fluoroquinolon như Ciprofloxacin 750 mg uống 2 lần /ngày đơn độc; hoặc phối hợp với một thuốc nhóm Penicillin phổ rộng như trên, hoặc Penicillin phổ rộng phối hợp một thuốc nhóm Aminoglycosid.

**Đối với trường hợp viêm khớp nhiễm khuẩn do lậu cầu

– Lậu cầu nhạy cảm Penicillin:

  • Dùng Amoxicillin đường uống 1500 mg/ngày, chia 3 lần.
  • Hoặc dùng Ciprofloxacin đường uống 1000 mg, chia hai lần /ngày (ngoại trú) trong 7 ngày.

Điều trị viêm khớp nhiễm trùng do lậu cầu khuẩn

– Nếu nghi ngờ lậu cầu kháng Penicillin:

  • Liều đầu tiên dùng Ceftriaxon 1g tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ trong 7 ngày.
  • Sau đó chuyển dùng Ciprofloxacin đường uống 500 mg hai lần /ngày; hoặc Spectinomycin 2g tiêm bắp mỗi 12 giờ /ngày trong 7 ngày.

– Nếu nghi ngờ bội nhiễm Chlamydia trachomatis:

Phối hợp kháng sinh uống Doxycyclin 100mg 2 lần/ngày hoặc Tetracyclin 500mg 4 lần/ngày hay Erythromycin 500mg 4 lần/ ngày, trong 7 ngày.

2 – Điều trị viêm khớp nhiễm trùng bằng dẫn lưu khớp

Dẫn lưu mủ và các chất bẩn bên trong dịch khớp với trường hợp viêm khớp có dịch mủ có tác dụng giảm đau, giảm nguy cơ tạo vách ngăn, giảm nguy cơ hoại tử do làm giảm áp lực trong khớp, loại bỏ các chất gây viêm và một phần vi khuẩn trong khớp.

3 – Nội soi rửa khớp điều trị viêm khớp nhiễm trùng

Nội soi rửa khớp được tiến hành ngay sau khi điều trị đúng thuốc kết hợp hút vàdẫn lưu dịch khớp mà vẫn không có kết quả hoặc nhiễm khuẩn khớp dịch mủ đặc hay có vách ngăn không hút được dịch khớp.

4 – Phẫu thuật mở khớp trong điều trị viêm khớp nhiễm trùng

Phẫu thuật mở khớp chữa viêm khớp nhiễm trùng

Phẫu thuật mở khớp loại bỏ tổ chức nhiễm khuẩn được thực hiện khi có nhiễm khuẩn phần mềm lân cận, nhiễm khuẩn sụn khớp hay nhiễm khuẩn xương/ Phương pháp này có tác dụng loại bỏ vách ngăn cũng như màng hoạt dịch, sụn khớp hay phần xương bị nhiễm khuẩn, thích hợp với nhiễm khuẩn ở khớp nhân tạo, các khớp sau như khớp háng, nhất là nhiễm khuẩn khớp háng ở trẻ em nhờ giảm thiểu nguy cơ hư hại chỏm xương đùi.

5 – Bất động khớp trong phác đồ điều trị viêm khớp nhiễm trùng

Viêm khớp nhiễm trùng có thể không bắt buộc phải bất động khớp trừ trường hợp bệnh nhân bị đau nghiêm trọng mà thuốc điều trị toàn thân chưa cho hiệu quả như mong muốn. Người bệnh có thể tập thụ động từng bước để ngăn chặn tình trạng dính khớp nhưng cần tránh dồn áp lực lên khớp tổn thương nếu khớp vẫn còn sưng viêm.

Viêm khớp nhiễm trùng thường không để lại di chứng nếu được điều trị sớm và đúng phương pháp. Để phòng ngừa viêm khớp nhiễm trùng, cần điều trị tốt các nhiễm khuẩn tại các cơ quan trong cơ thể, thực hiện vô trùng tuyệt đối khi làm các thủ thuật hoặc phẫu thuật tiến hành tại khớp. Đồng thời, xây dựng lối sống lành mạnh, chung thủy, an toàn, tránh quan hệ tình dục bừa bãi để phòng ngừa vi khuẩn lậu – một trong những nguyên nhân gây viêm khớp nhiễm trùng.

BẠN CÓ THỂ THAM THẢO THÊM:

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *